Trang chủ Hướng dẫn kỹ thuật Hơi máy và phần hơi Nova Dash
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

Hơi máy và phần hơi Nova Dash

Cách kiểm tra phần hơi Nova Dash khi đã xác nhận hơi máy yếu: lòng xi-lanh, piston, xéc-măng, chốt piston và đầu nhỏ tay dên, kèm các giới hạn Honda đã xác minh.

Honda Nova Dash Dữ liệu đã xác minh Dùng chung với phần Lỗi thường gặp

Thông số theo Honda

Các giá trị đã xác minh để tra nhanh khi kiểm tra hoặc ráp lại.

Lòng xi-lanh – đường kính tối đa 55.05 mm (2.167 in) Đo khoảng 20–25 mm từ mép trên lòng xi-lanh theo hai phương X/Y; lấy số lớn nhất.
Piston – đường kính ngoài tối thiểu 54.925 mm (2.1624 in) Đo tại vị trí 14 mm từ đáy piston, vuông góc với hướng chốt piston.
Khe hở piston với lòng xi-lanh – tối đa 0.09 mm (0.004 in) Tính từ đường kính lòng xi-lanh và đường kính ngoài piston đã đo đúng vị trí.
Lỗ chốt piston – đường kính tối đa 16.03 mm (0.631 in) Đo đường kính trong lỗ chốt piston.
Chốt piston – đường kính ngoài tối thiểu 15.98 mm (0.629 in) Đo đường kính ngoài chốt piston và kiểm tra mòn/đổi màu.
Đầu nhỏ tay dên – đường kính trong tối đa 20.03 mm (0.789 in) Đo đường kính trong lỗ đầu nhỏ tay dên.
Khe hở chốt piston với lỗ chốt Chuẩn 0.002–0.014 mm · Giới hạn 0.04 mm Tính/đánh giá từ đường kính lỗ chốt piston và đường kính ngoài chốt piston.
Xéc-măng số 1 – khe hở với rãnh piston Chuẩn 0.041–0.085 mm · Giới hạn 0.12 mm Đo khe hở giữa xéc-măng số 1 và rãnh xéc-măng trên piston.
Xéc-măng số 2 – khe hở với rãnh piston Chuẩn 0.021–0.065 mm · Giới hạn 0.10 mm Đo khe hở giữa xéc-măng số 2 và rãnh xéc-măng trên piston.
Xéc-măng số 1 – khe hở miệng Chuẩn 0.15–0.30 mm · Giới hạn 0.35 mm Đặt xéc-măng đúng trong lòng xi-lanh rồi đo khe hở miệng bằng căn lá.
Xéc-măng số 2 – khe hở miệng Chuẩn 0.15–0.30 mm · Giới hạn 0.35 mm Đặt xéc-măng đúng trong lòng xi-lanh rồi đo khe hở miệng bằng căn lá.
✓ Thông số đã đối chiếu theo Honda

Kiểm tra phần hơi khi hơi máy yếu

Hơi máy yếu: kiểm tra phần hơi

Sau khi đã đo và xác nhận hơi máy yếu, kiểm tra tiếp lòng xi-lanh, piston, xéc-măng, chốt piston và đầu nhỏ tay dên trước khi kết luận món nào phải thay.

Cần dụng cụ / kinh nghiệm
  1. Chỉ vào bước này sau khi đã xác nhận hơi máy yếu bằng phép đo đáng tin cậy; nguồn Honda hiện có không nêu một ngưỡng đồng hồ đo hơi để tự đặt số.
  2. Khi tháo phần đầu máy, kiểm tra bề mặt lòng xi-lanh và piston xem có trầy xước, bó, cháy hoặc mòn bất thường.
  3. Đo đường kính lòng xi-lanh ở vị trí khoảng 20–25 mm từ mép trên theo hai phương X/Y; dùng số đo lớn nhất để đánh giá mòn.
  4. Đo đường kính ngoài piston tại vị trí 14 mm từ đáy piston, theo phương vuông góc với chốt piston.
  5. Tính khe hở piston – lòng xi-lanh từ hai số đo trên và so với giới hạn Honda.
  6. Kiểm tra xéc-măng có bị kẹt, mòn hoặc hư; các khe xéc-măng có bảng riêng và chỉ nên kết luận khi đo đúng vị trí.
  7. Đo lỗ chốt piston, đường kính chốt piston và lỗ đầu nhỏ tay dên; so với giới hạn Honda bên dưới.
  8. Không dùng các giá trị cong / vênh đầu quy-lát và xi-lanh đang mâu thuẫn trong nguồn Honda để kết luận cho tới khi được xác minh thêm.
Dụng cụ: Panme, đồng hồ đo lòng xi-lanh, căn lá và dụng cụ đo phù hợp với từng phép kiểm tra.
Lưu ý an toàn: Đây là công việc tháo phần đầu máy. Chỉ thực hiện khi động cơ đã nguội và sạch; tránh làm trầy mặt ron, lòng xi-lanh hoặc piston. Không nạy xi-lanh bằng tua-vít giữa xi-lanh và lốc máy.

Xe đang có triệu chứng?

Hướng dẫn kỹ thuật giải thích từng bộ phận. Nếu xe đang bị lỗi cụ thể, phần Lỗi thường gặp sẽ dẫn từng bước kiểm tra.