Bài viết Nova
Giải thích chi tiết về ký hiệu "IN" trên piston

Ký hiệu "IN" trên piston Ký hiệu "IN" trên piston là một phần rất quan trọng giúp đảm bảo lắp ráp piston đúng cách trong động cơ. Để hiểu rõ hơn về vai trò của ký hiệu này, chúng…
Làm máy Nova Dash, tháo piston cũ ra hay mở hộp piston mới thì thấy trên đỉnh có chữ "IN". Đó là dấu chỉ chiều lắp: lắp ngược là sai thiết kế, máy dễ yếu và mòn không đều. Bài này nói chữ "IN" nghĩa là gì, lắp thế nào cho đúng, và các số đo cần kiểm khi thay piston theo tài liệu kỹ thuật Honda.
"IN" trên piston nghĩa là gì?
"IN" là viết tắt của Intake, nghĩa là phía nạp. Khi lắp, mặt có chữ "IN" quay về phía cửa nạp của lòng xi-lanh. Piston không phải chi tiết đối xứng hoàn toàn: vị trí chốt piston, rãnh xéc-măng và hình dạng đỉnh đều làm theo một hướng nhất định, nên lắp ngược là các chi tiết trong máy làm việc không đúng thiết kế.
Cách lắp piston đúng chiều
- Tìm chữ "IN" trên đỉnh piston.
- Đặt mặt có chữ "IN" quay về phía cửa nạp của lòng xi-lanh.
- Kiểm tra chốt piston và xéc-măng đã vào đúng vị trí trước khi ráp máy.
- Ráp xong, đẩy thử piston lên xuống trong lòng, phải nhẹ nhàng, không kẹt hay cạ.
Các cỡ piston (size) của Nova Dash
Piston Nova Dash có nhiều cỡ để khớp với lòng xi-lanh sau khi doa. Lên cỡ thì lòng được doa lên đúng cỡ piston, nên thường chỉ cần thay piston đúng cỡ chứ không nhất thiết thay lòng.
| Cỡ piston | Đường kính |
|---|---|
| STD | 55,00 mm |
| COS 1 | 55,25 mm |
| COS 2 | 55,50 mm |
| COS 3 | 55,75 mm |
| COS 4 | 56,00 mm |
Chọn cỡ theo kết quả đo lòng xi-lanh thực tế, đừng chọn theo piston cũ hay theo đời xe. Shop có piston bạc Nova Dash đủ các cỡ trên.
Số đo cần kiểm khi thay piston theo Honda
| Hạng mục | Thông số theo Honda | Cách đo |
|---|---|---|
| Lòng xi-lanh, đường kính tối đa | 55,05 mm | Đo cách mép trên lòng khoảng 20–25 mm theo hai phương X/Y, lấy số lớn nhất |
| Piston, đường kính ngoài tối thiểu | 54,925 mm | Đo cách đáy piston 14 mm, vuông góc với chốt piston |
| Khe hở piston với lòng, tối đa | 0,09 mm | Tính từ hai số đo trên |
| Lỗ chốt piston, đường kính tối đa | 16,03 mm | Đo đường kính trong lỗ chốt |
| Chốt piston, đường kính ngoài tối thiểu | 15,98 mm | Đo đường kính ngoài chốt, coi có mòn hoặc đổi màu không |
| Khe hở chốt piston với lỗ chốt | Chuẩn 0,002–0,014 mm, giới hạn 0,04 mm | Tính từ hai số đo trên |
| Xéc-măng số 1, khe hở với rãnh | Chuẩn 0,041–0,085 mm, giới hạn 0,12 mm | Đo giữa xéc-măng và rãnh trên piston |
| Xéc-măng số 2, khe hở với rãnh | Chuẩn 0,021–0,065 mm, giới hạn 0,10 mm | Đo giữa xéc-măng và rãnh trên piston |
| Xéc-măng số 1 và số 2, khe hở miệng | Chuẩn 0,15–0,30 mm, giới hạn 0,35 mm | Đặt xéc-măng vào lòng xi-lanh rồi đo bằng căn lá |
Lưu ý khi thay piston
Đừng chỉ thay piston. Kiểm tra luôn lòng xi-lanh, xéc-măng, chốt piston và lỗ đầu nhỏ tay dên, rồi đo khe hở piston với lòng trước khi ráp lại. Đây là công việc tháo phần đầu máy: làm khi máy nguội và sạch, tránh làm trầy mặt ron, lòng xi-lanh hoặc piston, và không nạy xi-lanh bằng tua vít giữa xi-lanh và lốc máy.
Kết luận
Nhớ ba điều: chữ "IN" quay về cửa nạp, chọn cỡ piston theo số đo lòng thật, và đo khe hở piston với lòng không quá 0,09 mm. Xe nghi yếu hơi thì coi trang hơi máy và phần hơi Nova Dash để kiểm theo thứ tự. Cần piston, lòng hoặc bộ hơi, anh em xem nhóm máy, nồi và số hoặc nhắn Zalo 0976 922 211.








